Câu đối lăng mộ hay và ý nghĩa được khắc trên lăng mộ cha mẹ, tổ tiên

Câu đối lăng mộ hay câu đối nhà thờ, thơ cha mẹ là những câu thơ hay thường được dùng để chạm khắc lên lăng mộ đá, cổng đá, cột đá. Các câu đối lăng mộ, nhà thờ, thơ cha mẹ đều mang những ý nghĩa tốt đẹp như tưởng nhớ công sinh thành dưỡng dục, ca ngợi tổ tiên dòng họ và khắc ghi những truyền thống đẹp của dân tộc Việt.

Dưới đây là tổng hợp các câu đối lăng mộ hay và ý nghĩa nhất để khách hàng lựa chọn khi đặt làm các sản phẩm đá mỹ nghệ tại Lăng Mộ Đá 360

Câu đối lăng mộ là gì?

Câu đối là thể loại văn học mang tính biên ngẫu thường dùng theo thể thức đối đôi. Câu đối luôn hàm chứa những ý nghĩa và tư tưởng của người tạo câu đối bên trong. Đây cũng là một nét đẹp trong văn hoá của dân tộc Việt Nam. Thể hiện được tinh thần thi sĩ, thơ ca của ông cha ta và cũng truyền đạt lại những bài học bổ ích cho con cháu đời sau.

Ngày nay thì mọi người vẫn hay bắt gặp hình ảnh câu đối được treo trước nhà trong các dịp lễ Tết, mừng thọ hay báo hỷ. Nhưng có một hình thức câu đối đặc biệt hơn. Đó là câu đối dùng trong thờ cúng. Câu đối trong thờ cúng có thể là câu đối ở khu vực điện thờ, nhà thờ họ hay thường gặp nhất là câu đối trên mộ hay cổng đá, cột đá khu lăng mộ. Các câu đối dùng cho khu lăng mộ thường thể hiện được đời sống văn hoá tâm linh và việc thờ phụng tổ tiên của người Việt.

Các loại câu đối lăng mộ

Câu đối lăng mộ thường được chia theo vị trí đặt. Ở mỗ vị trí đặt thì số từ cũng sẽ khác nhau. Cụ thể là:

  • Câu đối đặt ở cổng đá khu lăng mộ thường có 7 hoặc 9 chữ.
  • Câu đối bên trong khu lăng mộ như cột đá thường dùng 5 hoặc 7 chữ.
  • Câu đối trên bia mộ thường có 5, 7, hoặc 9 chữ, thậm chí 11 chữ tùy thuộc vào kích cỡ bia mộ.

Khắc câu đối trên lăng mộ để làm gì?

Công cha nghĩa mẹ là những điều lớn lao và thiêng liêng nhất trong cuộc đời này. Phận làm con luôn luôn phải ghi nhớ công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Khi cha mẹ già yếu mất đi, người con nào cũng mong muốn xây dựng lăng mộ tươm tất cho cha mẹ của mình. Để tỏ lòng thành kính và biết ơn, những người con luôn muốn dành những điều tốt đẹp nhất dù là khi cha mẹ đã khuất.

Vì vậy việc lắp đặt lăng mộ, mộ đá đẹp nhất cho cha mẹ là điều dễ hiểu. Một lăng mộ cha mẹ đẹp thường đi đôi với những câu đối về chữ hiếu, câu đối hán nôm lăng mộ mang ý nghĩa uống nước nhớ nguồn. Đây là tấm lòng của con cháu dành cho cha mẹ, ông bà và cũng là lời nhắc nhở cho con cháu đời sau luôn nhớ đến công ơn của ông bà tổ tiên của mình.

Câu đối lăng mộ đá phổ biến

Dưới đây là một số câu đối lăng mộ đá thường được sử dụng nhất để quý khách hàng tham khảo. Những vế câu đối này thường thuộc thể thất ngôn, được sử dụng khá phổ biến tại bàn thờ gia tiên hoặc trên những bức hoành phi câu đối. Còn trong lăng mộ thì hai vế câu đối này thường được khắc trên các cột trụ ở cổng đá khu lăng mộ hoặc cột đá hai bên am thờ đá.

Câu đối 1:

“TỔ TIÊN CÔNG ĐỨC MUÔN ĐỜI THỊNH
HIẾU ĐẠO CON CHÁU VẠN KIẾP THỜ”

Câu đối 2:

“NƠI CÁT ĐỊA TỔ TIÊN AN NGHỈ
CHỐN MỘ PHẦN CON CHÁU VIẾNG THĂM”

Câu đối 3:

“CÔNG DƯỠNG DỤC NGÀN NĂM GHI TẠC
ĐỨC SINH THÀNH MUÔN THUỞ NÀO QUÊN”

Câu đối lăng mộ hay nhất

1. Câu đối lăng mộ tổ tiên – dòng họ – gia đình

Câu đối 1:

“DĨ VÃNG DỤ THỊ LAI THẾ DĨ THẾ CẬP THẾ
TẠO NHÂN DO TRUYỀN BÁ XUÂN HỰU XUÂN PHÙNG XUÂN”

Dịch nghĩa: Khi xưa toả đức sáng giúp cho muôn đời tiếp nối nhờ đức sáng. Do tạo nên cảnh sắc xuân cho non nước, mãi mãi hưởng mùa xuân.

Đây là câu đối vần đối vần thể hiện được nét đặc trưng của câu đối trong thơ văn Việt. Câu mang ý nghĩa ca tụng những công lao của tổ tiên dòng họ đã tạo nên phúc đức cho con cháu đời sau. Nhờ vậy mà con cháu đời sau được hưởng cuộc sống ấm no, an vui.

Câu đối 2:

“PHÚC ĐỊA TÂM ĐIỀN NGHI MỸ QUẢ

HIỀN TÔN HIẾU TỬ TỨC DANH HOA”

Dịch nghĩa: Cây phúc ruộng tâm nên quả đẹp. Cháu hiền con thảo được hoa thơm.
Hai vế câu đối đơn giản này thể hiện việc con cháu nếu biết nhớ đến nguồn cội, sống hiếu thảo ngoan hiền thì sẽ được phù hộ phúc đức.

Câu đối 3:

“LỊCH THẾ TỬ TÔN MƯU HẠNH PHÚC
THIÊN THU HƯƠNG HỎA PHỤNG TIÊN TỪ”

Dịch nghĩa: Suốt đời con cháu xây hạnh phúc. Ngàn năm hương khói phụng gia tiên.
Câu đối nhắc nhở con cháu luôn nhớ đến tổ tiên ông bà. Phải biết thắp hương thờ cúng, chăm lo hương hoả cho gia tiên. Vậy thì con cháu sẽ có phước lộc đời đời.

Câu đối 4:

“TRUNG HIẾU NHẤT MÔN VĨNH THỊNH
BẢN CHI BÁCH THẾ TRÀNG VINH”

Dịch nghĩa: Một nhà trung hiếu lâu bền. Trăm đời họ hàng vinh hiển.

Đây cũng là một câu đối thường được sử dụng và cũng mang ý nghĩa về việc hiếu thuận của con cháu. Ngoài ra, câu đối cũng mang ý nghĩa là lời chúc cho dòng họ luôn rạng đường công danh.

Câu đối 5:

“BẢN CHI BÁCH THẾ QUANG TIỀN LIỆT
TRUNG HIẾU NHẤT ĐƯỜNG DỤ HẬU CÔN”

Dịch nghĩa: Trăm đời con cháu làm rạng rỡ công đức của ông cha. Một nhà trung hiếu thật xứng đáng bổn phận đời nay.

Câu đối nhắc nhở con cháu kế thừa, phát huy những tinh hoa của gia tộc và luôn giữ gìn đạo đức hiếu trung đến muôn đời.

2. Câu đối hay về cha mẹ

Việc thờ cúng cha mẹ đã là đạo hiếu cơ bản của mỗi người con tại Việt Nam. Đây là truyền thống nhằm ghi nhớ công ơn nuôi dưỡng của bậc sinh thành. Để thể hiện tấm lòng hiếu thuận sâu sắc, nhiều gia đình đã viết lên các bia mộ những câu đối và thơ cha mẹ rất hay để con cháu luôn khắc cốt ghi tâm.

Câu đối – câu thơ chung cho cha mẹ

Câu đối 1:

“ƠN DƯỠNG DỤC MỘT ĐỜI CON GHI TẠC
NGHĨA SINH THÀNH TRỌN KIẾP MÃI KHÔNG QUÊN”

Câu đối 2:

“CÔNG CHA NGHĨA MẸ CAO VỜI
NHỌC NHẰN CHẲNG QUẢN SUỐT ĐỜI VÌ TA”

Câu đối 3:

“VẠN CỔ TÌNH THÂM ƠN CÚC DỤC
THIÊN THU NGHĨA TRỌNG ĐỨC SINH THÀNH”

Câu đối 4:

“ƠN CHA NÚI CHẤT TRỜI TÂY
LÁNG LAI NGHĨA MẸ NƯỚC ĐẦY BIỂN ĐÔNG”

Câu đối 5:

“NƯỚC BIỂN MÊNH MÔNG KHÔNG ĐONG ĐẦY TÌNH MẸ
MÂY TRỜI LỒNG LỘNG KHÔNG PHỦ KÍN CÔNG CHA”

Câu đối 6:

“CÔNG CHA NGÀN ĐỜI TÂM TƯỞNG MÃI
NGHĨA MẸ MUÔN THUỞ NHỚ THƯƠNG HOÀI”

Câu đối 7:

“ĐẤT VĨNH VIỄN CHỞ CHE THÂN XÁC MẸ
TRỜI THIÊN THU ÔM ẤP HIỂN LINH CHA”

Câu đối 8:

“ƠN SINH THÀNH NHƯ ĐẠI HẢI
NGHĨA DƯỠNG DỤC TỶ NON CAO”

Câu đối 9:

“CHA LÀ NÚI MẸ LÀ SÔNG
CÁC CON HIẾU THẢO NHỚ CÔNG SINH THÀNH”

Câu đối 10:

“CÓ TÁT CẠN BIỂN ĐÔNG MỚI TỎ TƯỜNG LÒNG MẸ
KHÔNG TRÈO QUA NON THÁI SAO THẤU HIỂU TÌNH CHA”

Câu đối 11:

“DÙ ĐI TRĂM SUỐI NGHÌN SÔNG
CŨNG KHÔNG RA KHỎI TẤM LÒNG MẸ CHA”

Câu đối 12:

“CHA MỘT ĐỜI OẰN VAI GÁNH NẶNG
MẸ MỘT ĐỜI ĐÔI DÉP LẠC BÀN CHÂN”

Câu đối 13:

“CON ĐI XA CÁCH MUÔN NƠI
CÔNG CHA NGHĨA MẸ ĐỜI ĐỜI KHÔNG QUÊN”

Câu đối 14:

“CHA LÀ HOA PHẤN GIỮA ĐỜI
THIÊN THU TÌNH MẸ RẠNG NGỜI TÂM CON”

Câu đối 15:

“CÔNG CHA NHƯ NÚI THÁI SƠN
NGHĨA MẸ NHƯ NƯỚC TRONG NGUỒN CHẢY RA”

Câu đối về cha

Câu đối 1:

“KHI CON TÁT CẠN BIỂN ĐÔNG
THÌ CON MỚI HIỂU TẤM LÒNG CỦA CHA”

Câu đối 2:

“CHA LÀ BẦU TRỜI, CON THƠ LÀ HẠT BỤI
CON LẪN VÀO CHA TỪ BÉ ĐẾN MUÔN ĐỜI”

Câu đối về mẹ

Câu đối 1:

“ĐƯA KIM QUA NỖI ƯU PHIỀN
MẸ NGỒI VÁ LẠI CHO NGUYÊN SỰ ĐỜI”

Câu đối 2:

“CON DÙ LỚN VẪN LÀ CON CỦA MẸ
ĐI HẾT ĐỜI LÒNG MẸ VẪN THEO CON”

Câu đối 3:

“MÊNH MÔNG LÒNG MẸ THƯƠNG TA
XIN HOÀ THÀNH BẢN TÌNH CA DÂNG ĐỜI”

Câu đối cổng lăng mộ

Một khu lăng mộ cho dòng họ thường sẽ có cổng đá phía trước cùng với hàng rào đá bao quanh bảo vệ lăng mộ. Ngoài ra cổng đá còn được đặt ở những nơi như cổng chùa, cổng đình, cổng nhà thờ, cổng làng. Hoa văn thường thấy nhất cho các loại cổng đá là những câu đối được đặt cân xứng ở hai bên.

Vì tính chất của cổng lăng mộ thường sẽ có ít nhất hai cột trụ chính ở hai bên. Nên những câu đối đặt hai bên sẽ làm cho cổng đá trông hài hoà và mang nhiều ý nghĩa tốt lành. Những câu đối cho cổng đá thường được khắc bằng chữ quốc ngữ hoặc chữ hán. Dù được viết bằng ngôn ngữ nào thì những câu đối đó đều mang ý nghĩa để tưởng nhớ đến công lao của ông bà, tổ tiên, những người đã khuất. Đồng thời, câu đối cũng thể hiện truyền thống tốt đẹp uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

Mẫu câu đối cổng đá

Câu đối 1:

“PHIẾN NIỆM TRUY TƯ TRUYỀN BẢN TỘC
BÁCH NIÊN HƯƠNG HOẢ ỨC TIÊN CÔNG”

Dịch nghĩa: Tấm lòng tìm hiểu về dòng họ. Trăm năm hương khói để nhớ đến công lao gây dựng của tổ tiên.
Câu đối này rất thích hợp để đề lên các cổng đá cho khu lăng mộ dòng họ. Vì ý nghĩa của hai câu này là tấm lòng hiếu thuận với tổ tiên ông bà trong dòng tộc.

Câu đối 2:

“TỔ ĐỨC CAO MINH TƯ PHÚ ẤM
TÔN THỪA PHỤNG SỰ THỌ NHÂN HOÀ”

Dịch nghĩa: Hạnh phúc, ấm no ngày nay là nhờ đức của tổ tiên. Con cháu đời đời sau sẽ mãi ghi nhớ, kế thừa những truyền thống ấy.
Đây là câu đối rất phổ biến trên các loại cổng đá khu lăng mộ. Đặc biệt là những khu lăng mộ của dòng họ lớn. Vì câu đối này vừa cho thấy được sự bề thế uy nghi, vừa là lời chúc phúc cho con cháu muôn đời về sau.

Câu đối 3:

“CÔNG ĐỨC LƯU TRUYỀN THIÊN CỔ NIỆM
THẠCH BI KÝ GIÁM ỨC NIÊN HƯƠNG”

Dịch nghĩa: Công đức lưu truyền nghìn năm vẫn còn nhớ. Bia đá này khắc ghi mãi muôn thuở còn thơm.
Đây là một câu đối Hán Nôm rất hay và cũng được dùng phổ biến cho các cổng đá khu lăng mộ. Câu đối thể hiện được tấm lòng biết ơn với tổ tiên đã gây dựng nên dòng tộc và nước nhà qua bao đời nay.

Câu đối 4:

“TỘC TÍNH QUÝ TÔN VẠN ĐẠI TRƯỜNG TỒN DANH KẾ THỊNH
TỔ ĐƯỜNG LINH BÁI THIÊN NIÊN HẰNG TẠI ĐỨC LƯU QUANG”

Dịch nghĩa: Họ hàng tôn tuý, công danh muôn đời vẫn được kế thừa. Tổ tiên linh thiên phúc đức nghìn thu còn toả sáng.
Nếu ai đang tìm những câu đối dài hay câu đối 11 chữ thì đây sẽ là lựa chọn phù hợp dành cho bạn. Câu đối vừa thể hiện được sự cao sang của dòng tộc, vừa nhắn nhủ đến con cháu đời sau cố gắng giữ gìn những truyền thống tốt đẹp và cũng là lời chúc phúc cho cả gia tộc của mình.

Câu đối 5:

“ĐỨC THỪA TIÊN TỔ THIÊN NIÊN THỊNH
PHÚC ẤM NHI TÔN BÁCH THẾ VINH”

Dịch nghĩa: Nghìn năm tổ tiên xưa tích đức. Trăm đời vinh danh con cháu được ghi danh.
Câu đối này thể hiện được công lao to lớn của tổ tiên dòng tộc. Vì vậy con cháu trăm đời sau vẫn được hưởng phúc và phải biết ơn công lao xây dựng của cha ông.

Câu đối lăng mộ chữ Hán

Câu đối chữ Hán cũng thường được sử dụng cho các lăng mộ và nhà thờ họ. Vừa mang ý nghĩa cao đẹp vừa tăng tính thẩm mỹ cho cả công trình. Một số mẫu câu đối lăng mộ chữ Hán như:

Câu đối 1:

祖功宗德千年盛
子孝孫賢萬代榮

Phiên âm:
“TỔ TÔNG CÔNG ĐỨC THIÊN NIÊN THỊNH
TỬ HIẾU TÔN HIỀN VẠN ĐẠI VINH”
Dịch nghĩa: Tổ tiên công đức ngàn năm thịnh. Con cháu hiếu hiền muôn thuở vinh.

Câu đối 2:

至德英靈千古在
香花奉献四時新

Phiên âm:
“CHÍ ĐỨC ANH LINH THIÊN CỔ TẠI
HƯƠNG HOA PHỤNG HIẾN TỨ THỜI TÂN”
Dịch nghĩa: Đức lớn linh thiêng ngàn năm tại. Hương hoa phụng hiến bốn mùa tươi.

Câu đối 3:

廟宇尊嚴千古在
陰堂顯赫萬年存

Phiên âm:
“MIẾU VŨ TÔN NGHIÊM THIÊN CỔ TẠI
ÂM ĐƯỜNG HIỂN HÁCH VẠN NIÊN TỒN”
Dịch nghĩa: Miếu vũ tôn nghiêm ngàn đời tại. Nhà âm hiển hách vạn năm còn.

Câu đối 4:

英靈赫濯昭千古
德澤汪洋布萬方

Phiên âm:
“ANH LINH HÁCH TRẠC CHIÊU THIÊN CỔ
ĐỨC TRẠCH UÔNG DƯƠNG BỐ VẠN PHƯƠNG”
Dịch nghĩa: Anh linh hiển hách ngời muôn thuở. Bể đức mênh mông tỏa muôn phương.

Câu đối 5:

千秋香火招日月
萬古廟堂接乾坤

Phiên âm:
“THIÊN THU HƯƠNG HỎA CHIÊU NHẬT NGUYỆT
VẠN CỔ MIẾU ĐƯỜNG TIẾP CÀN KHÔN”
Dịch nghĩa: Ngàn thu hương khói vời nhật nguyệt. Muôn thuở miếu đường đón đất trời.

Câu đối 6:

天之有日月光照十方
人之有祖宗留垂萬世

Phiên âm:
“THIÊN CHI HỮU NHẬT NGUYỆT, QUANG CHIẾU THẬP PHƯƠNG
NHÂN CHI HỮU TỔ TÔNG, LƯU THÙY VẠN THẾ”
Dịch nghĩa: Vầng Nhật Nguyệt mười phương rạng rỡ. Đức Tổ Tông muôn thuở sáng ngời.

Câu đối 7:

木出千枝由有本
水流萬派祖從源

Phiên âm:
“MỘC XUẤT THIÊN CHI DO HỮU BẢN
THỦY LƯU VẠN PHÁI TỔ TÒNG NGUYÊN”
Dịch nghĩa: Cây sinh ngàn nhánh do từ gốc. Nước chảy muôn nơi bởi có nguồn.

Câu đối 8:

本根色彩於花葉
祖考精神在子孫

Phiên âm:
“BẢN CĂN SẮC THÁI Ư HOA DIỆP
TỔ KHẢO TINH THẦN TẠI TỬ TÔN”
Dịch nghĩa: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá. Tinh thần tiên tổ lưu lại trong cháu trong con.

Câu đối Hán Nôm lăng mộ

  • Tiên tổ thiên niên phù hậu duệ. Tử tôn hậu thế vọng tiền nhân.
  • Tứ diện sơn hà chung tú khí. Bách niên hương hoả chứng tiền nhân.
  • Mộ tiền đông hải thiên trùng lãng. Lăng hậu trường sơn vạn nghiêm phong.
  • Phúc địa tâm điền nghi mỹ quả. Hiền tôn hiếu tử tức danh hoa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.